;

Sự khác biệt và những lầm tưởng nguy hiểm giữa các vật liệu chống cháy lan

        Trong các công trình xây dựng hiện đại, hệ thống kỹ thuật như điện, nước, HVAC, PCCC, viễn thông bắt buộc phải xuyên qua tường và sàn ngăn cháy. Các vị trí này nếu không được xử lý đúng bằng vật liệu chống cháy lan chuyên dụng (Firestop Materials) sẽ trở thành điểm yếu nguy hiểm, khiến lửa và khói lan nhanh giữa các khu vực và các tầng.

1. Vì sao hệ chèn bịt chống cháy lan xuyên sàn, xuyên tường đặc biệt quan trọng?

Theo QCVN 06:2022/BXD, các kết cấu ngăn cháy sau khi bị xuyên phải được khôi phục lại giới hạn chịu lửa ban đầu — đây chính là vai trò của hệ firestop.


2. Vật liệu chống cháy lan chuyên dụng là gì?

Vật liệu chống cháy lan chuyên dụng là các vật liệu được:

  • Thiết kế riêng cho mục đích ngăn cháy – ngăn khói lan
  • Thử nghiệm theo UL 1479 / TCVN 13251-1:2020 (ISO 10295-1:2007)/  ASTM E814 / EN 1366-3
  • Một số loại vật liệu có khả năng trương nở (intumescent) khi gặp nhiệt
  • Chịu được nhiệt độ cháy tiêu chuẩn lên tới 1.000°C – 1.200°C

Các nhóm vật liệu firestop phổ biến

  • Firestop Sealant (keo chèn bịt làm kín chống cháy)
  • Firestop Sealant Intumescent (keo chèn bịt làm kín chống cháy trương nở)
  • Firestop Mortar (vữa chống cháy)
  • Intumescent Wrap / Strip (băng quấn chống cháy trương nở)
  • Firestop Collar ( Đai chống cháy)
  • Firestop Clay (Đất sét chống cháy)

3. Vật liệu xây dựng truyền thống thường bị dùng sai trong firestop

Trong thực tế, nhiều công trình vẫn sử dụng:

  • Xi măng, vữa xây, bê tông… thông thường
  • Silicone dân dụng hoặc silicone chịu nhiệt
  • Bọt PU cách nhiệt
  • Thạch cao, vật liệu trám khe không chuyên
  • Chèn bông khoáng cho kín ke hở

Các vật liệu này không được thiết kế để ngăn cháy lan, không có khả năng trương nở và không có chứng nhận thử nghiệm firestop.

4. So sánh sự khác biệt cốt lõi

Tiêu chí

Firestop chuyên dụng

Vật liệu truyền thống

Mục đích sử dụng

Ngăn cháy & khói lan

Xây dựng, trám khe

Chứng nhận thử nghiệm chống cháy lan

UL /TCVN/ ASTM / BS EN

Không có

Khả năng trương nở

Không

Ngăn khói nóng

Không

Khôi phục EI

Không

Được nghiệm thu PCCC

Không

5. Những lầm tưởng phổ biến và hậu quả nghiêm trọng

5.1. Lầm tưởng: Xi măng, vữa xây dựng, bê tông thường bịt kín là chống cháy

Thực tế: Xi măng nứt vỡ khi gặp nhiệt cao.
Hậu quả: Cháy và khói lan chỉ sau vài phút.

5.2. Lầm tưởng: Silicone chịu nhiệt, bông khoáng là chống cháy

Thực tế: Không chống cháy, không trương nở, không ngăn khói.
Hậu quả: Mất giới hạn chịu lửa của tường/sàn.

5.3. Lầm tưởng: Bọt PU chống cháy là đủ

Thực tế: PU chỉ chống cháy bề mặt, không đạt firestop.
Hậu quả: PU co rút, mất thể tích → tạo lỗ hổng lớn.

5.4. Lầm tưởng: Có chứng chỉ UL là dùng được cho mọi vị trí

Thực tế: UL chỉ hợp lệ khi đúng cấu hình hệ theo thử nghiệm chống cháy lan: UL 1479 / TCVN 13251-1:2020 (ISO 10295-1:2007)/  ASTM E814 / EN 1366-3…
Hậu quả: Không đạt nghiệm thu dù vật liệu đúng.

5.5. Lầm tưởng: Vật liệu chịu nhiệt vật liệu chống cháy

Thực tế: Vật liệu chịu nhiệt là vật liệu có thể chịu được một giới hạn nhiệt độ nhất định nào đó trong khoảng thời gian ngắn.

Ví dụ:

- Silicone dân dụng thông thường (Acid hoặc Neutral): Các loại keo phổ biến dùng để dán nhôm kính, bồn rửa hay trám tường (như Apollo A100, A300, A500) có khả năng chịu nhiệt liên tục từ -50°C đến khoảng 150°C. Một số dòng tốt có thể chịu được ngưỡng ngắn hạn lên tới 200°C.

- Bông thủy tinh không phủ bạc: Có khả năng chịu nhiệt cao nhất, dao động từ -4°C đến 350°C. Một số dòng chuyên dụng dùng trong công nghiệp có thể chịu tới 450°C.

- Các FOAM cách nhiệt.

+ Foam cách nhiệt thông thường (PU Foam dân dụng)

Đây là loại dùng để trám khe hở, cách nhiệt mái tôn hoặc tường nhà.

Nhiệt độ làm việc ổn định: Từ -50°C đến 90°C. Ở mức nhiệt này, foam giữ nguyên cấu trúc và không bị biến dạng.

Ngưỡng tới hạn: Khi nhiệt độ vượt quá 100°C, foam bắt đầu mềm đi và giảm độ cứng. Trên 200°C, vật liệu này có thể bị hóa dẻo hoặc nóng chảy. 

+ Foam chống cháy lan (Fire Rated Foam - B1/B2)

Dòng này thường có màu đỏ hoặc cam, được bổ sung phụ gia chống cháy để dùng trong các công trình đòi hỏi an toàn hỏa hoạn cao.

Khả năng chịu nhiệt: Có thể chịu được nhiệt độ lên đến khoảng 115°C - 120°C trong điều kiện bình thường mà không bị suy giảm đặc tính.

Khả năng chịu lửa: Trong trường hợp hỏa hoạn, loại foam biến tính chống cháy (như chuẩn B1) có thể chịu được nhiệt độ tức thời lên tới 800°C. Nó không bắt lửa, không dẫn cháy và có khả năng tự dập tắt nguồn lửa trong thời gian rất ngắn. 

+ Foam công nghiệp chuyên dụng

High-heat formulations: Một số dòng foam được thiết kế đặc biệt có thể chịu được nhiệt độ vận hành liên tục lên tới 150°C.

Foam cách lạnh: Ở chiều ngược lại, các dòng foam cao cấp có thể chịu được nhiệt độ cực thấp xuống tới -180°C hoặc -200°C mà không bị giòn gãy. 

Lưu ý quan trọng khi sử dụng:

Biến đổi cấu trúc: Hầu hết các loại foam nhựa (như EPS, XPS, PU) đều là vật liệu gốc polyme, vì vậy chúng sẽ bắt đầu bị suy giảm đặc tính nếu tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ trên 100°C.

An toàn: Không nên xịt foam gần các nguồn nhiệt trực tiếp như bóng đèn công suất lớn, ống khói lò sưởi hoặc các bề mặt dẫn nhiệt có nhiệt độ thường xuyên trên 115°C trừ khi đó là loại chuyên dụng đặc biệt

Thực tế: Vật liệu chống cháy là vật liệu có thể chịu được một giới hạn nhiệt độ từ 800°C trở lên trong khoảng thời gian dài được xác định bằng những thử nghiệm chuyên nghành.

Ví dụ:

- Vữa chống cháy

+ Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng

Chịu nhiệt độ đám cháy: Vữa chống cháy có khả năng chịu được nhiệt độ từ 1.000°C đến hơn 1.200°C trong điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (như đường cong nhiệt chuẩn ISO 834).

+ Thời gian chịu lửa (Fire Rating)

Thay vì chỉ tính bằng độ C, hiệu quả của vữa chống cháy thường được đánh giá qua thời gian duy trì sự ổn định của kết cấu:

Mức phổ biến: Từ 60 phút (EI 60) đến 240 phút (EI 240).

- Keo chống cháy

+ Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng

Chịu nhiệt độ đám cháy: Keo chống cháy có khả năng chịu được nhiệt độ từ 800°C đến hơn 1.200°C trong điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (như đường cong nhiệt chuẩn ISO 834).

+ Thời gian chịu lửa (Fire Rating)

Thay vì chỉ tính bằng độ C, hiệu quả của vữa chống cháy thường được đánh giá qua thời gian duy trì sự ổn định của kết cấu:

Mức phổ biến: Từ 60 phút (EI 60) đến 240 phút (EI 240).

- Keo chống cháy trương nở

+ Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng

Chịu nhiệt độ đám cháy: Keo chống cháy trương nở có khả năng chịu được nhiệt độ từ 800°C đến hơn 1.200°C trong điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (như đường cong nhiệt chuẩn ISO 834).

+ Thời gian chịu lửa (Fire Rating)

Thay vì chỉ tính bằng độ C, hiệu quả của vữa chống cháy thường được đánh giá qua thời gian duy trì sự ổn định của kết cấu:

Mức phổ biến: Từ 60 phút (EI 60) đến 240 phút (EI 240).

+ Tính trương nở (Intumescent):

Điền đầy, bịt kín các ke hở, ô rỗng trong hình thành trong cấu kiện chèn bịt khi nhiệt độ tăng cao. Không cho khói, lửa xuyên qua vị trí cần bảo vệ.

- Đất sét chống cháy

+ Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng

Chịu nhiệt độ đám cháy: Keo chống cháy trương nở có khả năng chịu được nhiệt độ từ 800°C đến hơn 1.200°C trong điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (như đường cong nhiệt chuẩn ISO 834).

+ Thời gian chịu lửa (Fire Rating)

Thay vì chỉ tính bằng độ C, hiệu quả của vữa chống cháy thường được đánh giá qua thời gian duy trì sự ổn định của kết cấu:

Mức phổ biến: Từ 60 phút (EI 60) đến 240 phút (EI 240).

- Băng quấn chống cháy trương nở

+ Ngưỡng nhiệt độ chịu đựng

Chịu nhiệt độ đám cháy: Keo chống cháy trương nở có khả năng chịu được nhiệt độ từ 800°C đến hơn 1.200°C trong điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (như đường cong nhiệt chuẩn ISO 834).

+ Thời gian chịu lửa (Fire Rating)

Thay vì chỉ tính bằng độ C, hiệu quả của vữa chống cháy thường được đánh giá qua thời gian duy trì sự ổn định của kết cấu:

Mức phổ biến: Từ 60 phút (EI 60) đến 240 phút (EI 240).

+ Tính trương nở (Intumescent):

Điền đầy, bịt kín các ke hở, ô rỗng trong hình thành trong cấu kiện chèn bịt khi nhiệt độ tăng cao. Không cho khói, lửa xuyên qua vị trí cần bảo vệ.

Hậu quả: Không đạt được hiệu quả chống cháy lan ban đầu. Tốn tiền, tốn công và khi sảy ra hỏa hoạn cháy lan không kiểm soát, thiệt hại nghiêm trọng

5.6. Lầm tưởng: Firestop chỉ để “đối phó kiểm tra”

Thực tế: Firestop quyết định khả năng sống sót khi cháy.
Hậu quả: Cháy lan không kiểm soát, thiệt hại nghiêm trọng.

6. Hậu quả tổng thể khi hiểu sai về vật liệu chống cháy lan

=> Về an toàn

  • Cháy lan nhanh giữa các tầng
  • Khói độc lan vào lối thoát nạn
  • Gia tăng thương vong

=> Về pháp lý

  • Không nghiệm thu PCCC
  • Không được phép vận hành công trình

=> Về kinh tế

  • Chi phí sửa chữa gấp 3–5 lần
  • Chậm tiến độ, mất uy tín

7. Giải pháp đúng cho chủ đầu tư và nhà thầu

Sử dụng vật liệu chống cháy lan chuyên dụng, có thử nghiệm
Thi công đúng chi tiết xuyên sàn – xuyên tường
Tuân thủ cấu hình đã thử nghiệm chống cháy lan chuyên nghành UL / TCVN / ASTM / EN
Có nhãn firestop và hồ sơ nghiệm thu đầy đủ

8. Kết luận

Sự khác biệt giữa vật liệu firestop chuyên dụngvật liệu xây dựng truyền thống là khác biệt về tính mạng – tài sản – pháp lý, không chỉ là giá thành.

=> Hiểu sai vật liệu = thi công sai = cháy lan không kiểm soát.

Đầu tư đúng cho hệ chèn bịt chống cháy lan chính là đầu tư cho an toàn bền vững của công trình.

=> Liên hệ VitSiL / Vitmat để được:

  • Tư vấn giải pháp firestop đúng tiêu chuẩn
  • Cung cấp vật liệu chống cháy lan có chứng nhận thử nghiệm
  • Hỗ trợ bản vẽ & hồ sơ nghiệm thu PCC

Liên Hệ Chúng Tôi