Trong các hệ thống hút xả khói, tăng áp cầu thang, cấp khí chống khói và cấp khí bù, ống gió chống cháy đạt giới hạn chịu lửa EI là cấu kiện PCCC bắt buộc theo QCVN 06:2022/BXD.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều công trình vẫn sử dụng ống gió “gắn mác EI” nhưng không đạt chuẩn, kết hợp với vật liệu chống cháy không đảm bảo độ bền, tuổi thọ, dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng về an toàn, pháp lý và chi phí vòng đời.
1. Ống gió chống cháy EI đạt chuẩn và không đạt chuẩn khác nhau ở đâu?
1.1 Ống gió chống cháy EI đạt chuẩn theo QCVN 06:2022/BXD
Ống gió đạt chuẩn phải đồng thời đáp ứng:
• Giới hạn chịu lửa EI (E – toàn vẹn, I – cách nhiệt)
• Thời gian chịu lửa xác định: EI 30 / 60 / 90 / 120
• Cấu hình được thử nghiệm đầy đủ, bao gồm:
o Thân ống
o Lớp bảo vệ chống cháy
o Mối nối
o Giá treo
o Vị trí xuyên tường, xuyên sàn có firestop đồng bộ
1.2 Ống gió “EI không đạt chuẩn” thường gặp
Các dạng sai phạm phổ biến:
• Chỉ bọc vật liệu chống cháy bên ngoài nhưng không có thử nghiệm EI
• Sử dụng vật liệu chống cháy không ổn định, nhanh lão hóa, ăn mòn lớp kin loại bên trong
• Không thử nghiệm cho toàn bộ hệ thống, chỉ thử vật liệu rời
• Không đảm bảo EI đồng bộ tại vị trí xuyên sàn – xuyên tường
➡ Về bản chất, đây không phải ống gió EI, mà chỉ là ống gió thường được “ngụy trang” chống cháy.
________________________________________
2. Vật liệu chống cháy kém bền – mối nguy bị đánh giá thấp
2.1 Yêu cầu về độ bền & tuổi thọ theo QCVN 06:2022/BXD
QCVN 06:2022/BXD không chỉ yêu cầu đạt EI khi thử nghiệm, mà còn đòi hỏi:
• Tính ổn định lâu dài
• Không suy giảm tính năng theo thời gian
• Phù hợp điều kiện vận hành thực tế (nhiệt, ẩm, rung động, áp suất)
2.2 Thực tế sai lệch trong thi công
Nhiều công trình sử dụng:
• Vật liệu chống cháy dễ nứt, bong tróc, có tính ăn mòn
• Suy giảm khả năng chống cháy sau vài năm
• Mất khả năng chịu nhiệt khi gặp ẩm, ngưng tụ
➡ Khi xảy ra cháy, EI trên hồ sơ ≠ EI thực tế tại hiện trường.
3. Hậu quả kỹ thuật khi sử dụng ống gió EI không đạt chuẩn
3.1 Mất toàn vẹn hệ thống hút xả khói
• Ống gió biến dạng nhanh
• Nứt vỡ tại mối nối
• Khói và lửa lan ngược vào khu vực thoát nạn
3.2 Sụp đổ chức năng tăng áp cầu thang
• Không duy trì được chênh áp
• Khói xâm nhập buồng thang
• Cầu thang thoát hiểm mất tác dụng
3.3 Firestop mất hiệu quả
• Vật liệu bịt kín xuyên sàn/tường không cùng EI
• Cháy lan theo trục đứng
• Gia tăng tốc độ lan khói gấp nhiều lần
4. Hậu quả pháp lý & nghiệm thu PCCC
Theo QCVN 06:2022/BXD:
• Ống gió chống cháy là cấu kiện PCCC
• Không đạt EI → không đủ điều kiện nghiệm thu
Hệ quả:
• Không được cấp văn bản nghiệm thu PCCC
• Buộc tháo dỡ, thi công lại
• Trì hoãn vận hành công trình
• Rủi ro trách nhiệm pháp lý khi xảy ra sự cố
5. Hậu quả kinh tế & chi phí vòng đời
➡ “Rẻ lúc làm – đắt lúc trả giá” là thực tế phổ biến.
6. Vai trò của Firestop & vật liệu chống cháy chuyên dụng
Để hệ thống ống gió EI thực sự đạt chuẩn QCVN 06, bắt buộc phải:
• Sử dụng firestop đạt EI tương đương
• Vật liệu có độ bền lâu dài
• Không suy giảm tính năng trong suốt vòng đời công trình
VitSiL / Vitduct tập trung vào:
• Giải pháp firestop đồng bộ cho ống gió EI
• Vật liệu chống cháy chuyên dụng, ổn định, bền vững
• Phù hợp thiết kế – thi công – nghiệm thu theo QCVN 06:2022/BXD
7. Kết luận
• Ống gió chống cháy EI không đạt chuẩn là một rủi ro PCCC nghiêm trọng
• Vật liệu chống cháy không bền khiến EI chỉ tồn tại trên giấy
• QCVN 06:2022/BXD yêu cầu an toàn thực chất, không phải hình thức
Đầu tư đúng ngay từ đầu cho ống gió EI + firestop EI + vật liệu bền lâu chính là:
• Bảo vệ con người
• Bảo vệ công trình
• Bảo vệ pháp lý & uy tín chủ đầu tư


